TCVN 3745 - 2 : 2008 - phần 1

TCVN 3745 - 2 : 2008 - phần 1 image
1. Phạm vi áp dụng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3745 - 2 : 2008

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN ĐƯỜNG ỐNG - PHẦN 2 - HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Technical drawings - Simplified representationof pipelines - Part 2 - Isometric projection

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc bổ sung, ngoài các quy tắc chung được nêu trong TCVN 3745 - 1 áp dụng để biểu diễn hình chiếu trục đo. Biểu diễn hình chiếu trục đo phải được sử dụng ở nơi mà chi tiết ống chủ yếu được chỉ ra rõ ràng theo ba chiều.

2. Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 8 (IS0 128 : 1982), Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về trình bày.

TCVN 3745 - 1 (ISO 6412-1 : 1988), Bản vẽ kỹ thuật – Trình bày đơn giản về các đường ống - Phần 1 - Các nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao

ISO 129 : 1985, Technical drawings - Dimensioning – General principes, definitions, methods of execution and special indications (Bản vẽ kỹ thuật - Kích thước - Nguyên lý chung, định nghĩa, phương pháp thể hiện các chỉ dẫn đặc biệt)

ISO 5261:1981, Technical drawings for structural metal work (Bản vẽ kỹ thuật cho cấu trúc phôi kim loại

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa trong TCVN 3745 - 1.

4. Tọa độ

Khi cần thiết sử dụng tọa độ đề các, ví dụ để tính toán hoặc dùng với máy công cụ điều khiển số, các trục tọa độ phải theo Hình 1.Trong tất cả các trường hợp, tọa độ của ống riêng biệt hoặc của các cụm đường ống phải phù hợp với tọa độ được chọn cho thiết bị hoàn chỉnh và phải được chỉ ra trên hình vẽ hoặc trên các tài liệu kèm theo.


Hình 1

5. Quy ước đường ống

Xem TCVN 3745 - 1

6. Sai lệch so với hướng trục tọa độ

6.1. Yêu cầu chung

Các ống hoặc chi tiết ống, chạy song song với trục tọa độ phải được vẽ song song với các trục thích hợp, không có bất kỳ một chỉ dẫn nào khác.

Các sai lệch so với hướng của trục tọa độ phải được chỉ dẫn bằng các mặt phẳng chiếu phụ được gạch như chỉ dẫn trên Hình 2.


Hình 2

6.2. Đường ống trong mặt phẳng thẳng đứng

Các ống, hoặc các chi tiết ống nằm trong mặt phẳng đứng, phải được chỉ dẫn bằng cách chỉ ra hình chiếu của chúng trong mặt phẳng nằm ngang (xem Hình 3a)

6.3. Ống trong mặt phẳng nằm ngang.

Các ống, hoặc các chi tiết ống nằm trong mặt phẳng nằm ngang, phải được chỉ dẫn bằng cách chỉ ra hình chiếu của chúng trong mặt phẳng thẳng đứng (xem Hình 3b).

6.4. Đường ống không song song với bất kỳ mặt phẳng tọa độ nào

Các ống, hoặc các chi tiết ống không chạy song song với bất kỳ mặt phẳng tọa độ nào, phải được chỉ dẫn bằng cách chỉ ra hai hình chiếu của chúng nằm trên mặt phẳng nằm ngang và nằm trên mặt phẳng thẳng đứng (xem Hình 3 c).

6.5. Mặt phẳng chiếu phụ

Các góc vuông của tam giác định ra giới hạn được chỉ dẫn của mặt phẳng chiếu phụ. Các mặt phẳng chiếu phụ được làm rõ bằng các nét gạch, song song với phương trục X hoặc Y đối với mặt phẳng phụ nằm ngang và thẳng đứng đối với các mặt phẳng phụ khác.

Nếu sử dụng các nét gạch không thuận lợi thì có thể bỏ qua nhưng trong trường hợp hình chữ nhật (xem Hình 4) hoặc lăng trụ chữ nhật (xem Hình 5) hoặc đường chéo trùng với các đường ống thì phải sử dụng các đường nét mảnh liên tục (kiểu B TCVN 8)


Hình 3


7. Kích thước và các quy tắc đặc biệt

7.1. Quy định chung

Bản vẽ phải được ghi kích thước theo ISO 129. Tuy nhiên các quy tắc đặc biệt đối với hình chiếu trục đo cho các đường ống được quy định trong 7.2 đến 7.10

7.2. Đường kính và chiều dày thành ống

Đường kính ngoài (d) và chiều dày ống (t) được chỉ dẫn theo ISO 5261 (xem Hình 6). Các kích thước danh nghĩa được chỉ dẫn theo TCVN 7698 sử dụng kí hiệu ngắn gọn "DN” (xem TCVN 3745-1, Hình 1)

7.3. Kích thước theo chiều dọc và kích thước góc

Các kích thước theo chiều dọc và kích thước góc phải được chỉ dẫn theo ISO 129; chiều dài phải được bắt đầu từ mặt ngoài của đầu mút ống, các mặt bích hoặc tâm của chỗ nối ống, bất kể chỗ nào thích hợp

7.4. Ống có các đoạn uốn

Các ống có uốn phải được ghi kích thước từ đường tâm đến đường tâm hoặc từ đường tâm đến đầu mút ống (xem Hình 6)


Hình 6

7.5. Bán kính và góc của đoạn uốn

Các bán kính và góc uốn phải theo chỉ dẫn trên Hình 7.

Các góc chức năng phải được chỉ dẫn.

CHÚ THÍCH : Các đoạn ống uốn được biểu diễn đơn giản bằng kéo dài đoạn thẳng đến đỉnh. Tuy nhiên các đoạn ống uốn thực được chỉ dẫn chỉ để làm cho rõ ràng. Trong trường hợp này, nếu hình chiếu của đoạn ống uốn là hình elíp thì hình chiếu này có thể được trình bày đơn giản bằng các cung tròn


Hình 7

7.6. Cao độ

Các mức phải được chỉ dẫn theo ISO 129 và TCVN 3745 - 1 (xem Hình 8).

Phần nằm ngang của đường dẫn phải theo hướng của dòng chảy được kết hợp


Hình 8

7.7. Hướng của đường dốc

Hướng của đường dốc được chỉ dẫn bởi tam giác vuông trên dòng chảy, định điểm từ mức cao hơn xuống mức thấp hơn, không có sự thay đổi hướng đồng mức của dòng chảy. Giá trị dốc phải được chỉ dẫn theo phương pháp được chỉ ra trên Hình 9 và trong TCVN 3745 - 1. Tuy nhiên có thể quy định độ dốc theo một mức chuẩn


Hình 9

Khách hàng của chúng tôi

Suốt 10 NĂM qua, VNC luôn lấy phương châm phục vụ khách hàng đó là: UY TÍN, CHÂN THÀNH và TẬN TỤY. Ngũ Châu Việt Nam có khách hàng trên khắp mọi miền đất nước, gồm các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thực phẩm, rượu bia nước giải khát, dược phẩm, xăng dầu, gas, xử lý nước,...
Liên hệ

Bia Hà Nội image Bia Sài Gòn image Menvodka image Eresson image Bia Hà Nội image Bia Sài Gòn image Menvodka image Eresson image